Cập nhật:
Cách đọc hai con số
Theo tiêu chuẩn ISO 898-1 (tương đương JIS B 1051, TCVN 1916), cấp bền của bu lông thép cacbon và thép hợp kim được ghi dạng X.Y:
- Số thứ nhất × 100 = giới hạn bền kéo danh nghĩa (MPa). Ví dụ 8.8 → 800 MPa.
- Số thứ hai × 10 = tỷ lệ phần trăm giữa giới hạn chảy và giới hạn bền. Ví dụ 8.8 → giới hạn chảy ≈ 80% × 800 = 640 MPa.
- Giới hạn chảy là mức tải mà vượt qua bu lông sẽ bị giãn vĩnh viễn – đây là con số quan trọng nhất khi thiết kế mối ghép.
| Cấp bền | Bền kéo danh nghĩa (MPa) | Giới hạn chảy danh nghĩa (MPa) | Vật liệu thường gặp | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| 4.6 | 400 | 240 | Thép cacbon thấp | Kết cấu nhẹ, đồ gá đơn giản |
| 8.8 | 800 | 640 | Thép cacbon trung bình, tôi ram | Cơ khí chung, khung máy – phổ biến nhất |
| 10.9 | 1000 | 900 | Thép hợp kim, tôi ram | Mối ghép chịu tải cao, ô tô, khuôn |
| 12.9 | 1200 | 1080 | Thép hợp kim (SCM435…), tôi ram | Khuôn mẫu, máy công cụ, bu lông lục giác chìm |
Bảng trên là trị số danh nghĩa để dễ nhớ. Trị số tối thiểu bắt buộc theo ISO 898-1 cao hơn một chút, ví dụ cấp 10.9: bền kéo ≥ 1040 MPa, giới hạn chảy ≥ 940 MPa; cấp 8.8 đường kính trên M16: bền kéo ≥ 830 MPa. Khi thiết kế, hãy tra bảng đầy đủ của tiêu chuẩn.
Bu lông inox: A2-70, A4-80 nghĩa là gì?
Bu lông inox không dùng cấp X.Y mà ghi theo ISO 3506. Chữ cái và số đầu chỉ nhóm thép: A2 là nhóm inox 304, A4 là nhóm inox 316 (có molypden, chống ăn mòn tốt hơn). Số sau dấu gạch × 10 là bền kéo tối thiểu: -70 = 700 MPa, -80 = 800 MPa. A2-70 có giới hạn chảy khoảng 450 MPa – thấp hơn rõ rệt so với bu lông thép 8.8 (640 MPa), vì vậy không thể thay thế bu lông 8.8, 10.9 hay 12.9 ở mối ghép chịu tải.
Chọn đai ốc đi kèm
- Bu lông 8.8 → đai ốc cấp 8; bu lông 10.9 → đai ốc cấp 10; bu lông 12.9 → đai ốc cấp 12.
- Đai ốc có thể cao cấp hơn bu lông, nhưng không nên thấp hơn – mối ghép sẽ tuột ren trước khi bu lông đạt tải.
- Bu lông inox A2-70 nên đi với đai ốc A2-70 để tránh ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại khác nhau.
Những lỗi thường gặp
- Dùng 12.9 cho mọi chỗ "cho chắc": 12.9 cứng nhưng kém dẻo hơn, nhạy với giòn hydro nếu mạ điện không xử lý khử hydro.
- Thay bu lông 10.9 bằng bu lông inox vì "inox tốt hơn": inox chống gỉ tốt nhưng bền kéo thấp hơn nhiều.
- Siết theo cảm giác: bu lông cấp cao cần đúng mô-men siết theo đường kính và hệ số ma sát để đạt lực kẹp thiết kế.
Khi đặt hàng, hãy ghi rõ: tiêu chuẩn (DIN 912, ISO 4762…), kích thước M×L, cấp bền, bề mặt (đen, mạ kẽm, Dacromet…) và có cần chứng chỉ vật liệu (MTC) không. Đức Huy Intech cung cấp bu lông 4.6 đến 12.9 và inox A2/A4 theo tiêu chuẩn DIN, ISO, JIS, kèm chứng chỉ khi khách yêu cầu.